Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Hoạt động Chính quyềnThứ 5, Ngày 11/11/2021, 11:40

CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ HỖ TRỌ DOANH NGHIỆP, NGƯỜI DÂN CHỊU TÁC ĐỘNG BỞI DỊCH COVID – 19

 

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19, Chi cục Thuế quận triển khai Nghị quyết số 406/NQ –UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định 92/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Trang Thông tin điện tử quận 6 đăng tải một số điểm chính của hai văn bản quy phạm pháp luật nói trên để người dân được biết và liên hệ khi cần thiết.

1. Giảm Thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 1 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP)

Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2021 đối với doanh nghiệp, tổ chức có doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.

Căn cứ doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 và dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021, doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý. Doanh nghiệp xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp chính thức được giảm để kê khai theo mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ và trên Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP.

2. Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Điều 2 Nghị định số  92/2021/NĐ-CP)

Miễn thuế (thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác) trong quý III và quý IV của năm 2021 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch COVID-19 trong năm 2021.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ Thông báo trong năm 2021 của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương liên quan đến dịch Covid-19, trong đó có nội dung dừng hoặc ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh đối với một hoặc nhiều hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn (bao gồm cả việc phong tỏa, cách ly xã hội một hoặc nhiều khu vực trên địa bàn) để ban hành Danh sách các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch Covid-19 quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP.

 Trường hợp cơ quan thuế phải ra Thông báo nộp tiền: cơ quan thuế căn cứ số thuế phải nộp của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021 trên Thông báo nộp tiền để xác định số thuế được miễn của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Trường hợp cơ quan thuế không phải ra Thông báo nộp tiền: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển/lẻ tự xác định số thuế phải nộp sau khi miễn thuế để khai trên Tờ khai thuế, đồng thời lập bản xác định số thuế được miễn theo Mẫu số 01-1/PL-CNKD Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP để nộp kèm theo Tờ khai thuế.

3. Giảm thuế giá trị gia tăng (Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP)

- Giảm mức thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 01/11/2021 đến ngày 31/12/2021 đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

+ Dịch vụ vận tải (vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải hàng không, vận tải đường bộ khác); dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

+ Sản phẩm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; tác phẩm nghệ thuật và dịch vụ sáng tác, nghệ thuật, giải trí; dịch vụ của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí

Chi tiết hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP  thực hiện theo Phụ lục 1 Danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm mức thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP, trong đó hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1, Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP không bao gồm phần mềm xuất bản và các hàng hóa, dịch vụ sản xuất kinh doanh theo hình thức trực tuyến.

-  Mức giảm thuế giá trị gia tăng:

+ Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được giảm 30% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

+ Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 30% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

+ Đối với doanh nghiệp, tổ chức quy định tại điểm a Khoản 2  Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “mức thuế suất theo quy định (5% hoặc 10%) x 70%"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng

+ Đối với doanh nghiệp, tổ chức quy định tại điểm b Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 30% mức tỷ lệ trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 30% mức tỷ lệ để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15”.

Hướng dẫn ví dụ cụ thể về lập hóa đơn, Tổng cục Thuế có Công văn số 4153/TCT-CS ngày 29/10/2021 về việc triển khai Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15.

4. Miễn tiền chậm nộp (Điều 4 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP)

Miễn tiền chậm nộp phát sinh trong các năm 2020, 2021 của các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp, tổ chức phát sinh lỗ trong năm 2020.

Người nộp thuế lập văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp, trong đó nêu rõ số lỗ phát sinh của kỳ tính thuế năm 2020 theo Mẫu số 01/MTCN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bằng phương thức điện tử hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Xem chi tiết Nghị quyết số 406/NQ – UBTVQH15 TẠI ĐÂY và Nghị định 92/2021/NĐ -CP TẠI ĐÂY./.

 

N.H

 


Số lượt người xem: 62Bản in Quay lại

    TIN ĐÃ ĐƯA

    Xem tiếp
    Xem theo ngày: